ĐẶC TẢ USE CASE

QA/QC Mar 11, 2022
  1. Giới thiệu về đặc tả Use Case
  • Use Case Diagram là một sơ đồ thể hiện cách user trong system có thể tương tác với system
  • Use Case Diagram thể hiện tổng quan các requirement theo góc độ người dùng, đó là thứ chúng ta sẽ bỏ vào document như SRSUse Case Diagram khá là chung chung, do đó cần phải diễn tả 1 cách chi tiết hơn. Use Case Specification hay đặc tả Use Case sẽ giúp chúng ta làm việc đó

2. Các thành phần trong đặc tả Use Case

Summary

  • Use Case Name: Tên Use Case
  • Use Case ID: Mã Use Case
  • Use Case Description: Tóm gọn nhanh sự tương tác được thể hiện trong Use Case là gì
  • Actor: Những đối tượng thực hiện sự tương tác trong Use Case
  • Priority: Mức độ ưu tiên của Use Case so với các Use Case còn lại trong dự án
  • Trigger: Điều kiện kích hoạt Use Case xảy ra
  • Pre-Condition: Điều kiện cần để Use Case thực hiện thành công
  • Post-Condition: Những thứ sẽ xuất hiện sau khi Use Case được thực hiện thành công

Flow

  • Basic Flow: luồng tương tác chính giữa các Actor và System để Use Case thực hiện thành công
  • Alternative Flow: luồng tương tác thay thế giữa các Actor và System để Use Case thực hiện thành công
  • Exception Flow: luồng tương tác ngoại lệ giữa các Actor và System mà Use Case thực hiện thất bại

Additional Information

  • Business Rule: các quy định về mặt Business mà hệ thống bắt buộc phải nghe theo, làm theo.
  • Non-Functional Requirement. Vì Use Case chỉ dùng thể hiện Functional Requirement, nên chúng ta bổ sung các yêu cầu Non-Functional

3.  Ví dụ

Cho usecase ATM rút tiền sau:

Dựa vào các thông tin đã cho phía trên, ta có thể viết đặc tả use case như sau:

Tags

Great! You've successfully subscribed.
Great! Next, complete checkout for full access.
Welcome back! You've successfully signed in.
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.