OSI Reference Model

LAMP Oct 16, 2020

Nội dung bài này xin phép được giới thiệu cho các bạn về một mô hình mà chắc chắn là ai cũng đã từng học qua

OSI Reference Model là gì?

OSI Reference Model (Open Systems Interconnection Reference Model) là một mô hình tham chiếu và kết nối đến các hệ thống mở - được phát triển bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO). Dựa vào nguyên lý phân tầng để lý giải một cách trừu tượng về kỹ thuật kết nối, truyền thông giữa các máy tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng.

Kiến trúc tầng

OSI Model hay còn gọi là mô hình 7 tầng mạng, trong đó các tầng được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống như sau:

Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer)

Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation Layer)

Tầng 5: Tầng phiên (Session Layer)

Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer)

Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)

Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link Layer)

Tầng 1: Tầng vật lý (Physical Layer)

Tầng 1: Tầng vật lý (Physical Layer)

  • Mô tả: Định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị
  • Chức năng: Truyền các bits riêng lẻ từ node này sang node khác qua một phương tiện vật lý
  • Dữ liệu truyền tải: Bits, xung điện, tín hiệu radio hoặc ánh sáng
  • Mô tả: Cho biết giao thức truyền tải, quản lý và xử lý lỗi trong tầng vật lý (Physical), điều khiển luồng và đồng bộ Frames
  • Chức năng: Truyền tải các data frames từ node này sang node khác được kết nối bởi tầng vật lý
  • Dữ liệu xử lý: Data Frames

Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)

  • Mô tả: Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến.
  • Chức năng: Quản lý việc phân phối các data packets riêng lẻ từ nguồn tới đích, nhưng vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu
  • Dữ liệu xử lý: Data Packets
  • Mô tả: Cung cấp các chức năng và thủ tục để chuyển đổi các chuỗi dữ liệu có độ dài thay đổi, từ nguồn tới máy chủ đích, đồng thời duy trì chất lượng của các chức năng dịch vụ
  • Chức năng: Gửi toàn bộ thông điệp từ nguồn tới máy chủ đích
  • Dữ liệu xử lý: Data segments

Tầng 5: Tầng phiên (Session Layer)

  • Mô tả: Kiểm soát các phiên (session) hội thoại giữa các máy tính
  • Chức năng: Thiết lập các phiên làm việc giữa các người dùng và cung cấp các dịch vụ như điều khiển dialog và đồng bộ
  • Dữ liệu xử lý: Data

Tầng 6: Tầng trình bày (Presentation Layer)

  • Mô tả: Kiểm soát các phiên (session) hội thoại giữa các máy tính
  • Chức năng: Giám sát cú pháp và ngữ nghĩa của thông tin được truyền, thông qua dịch, nén và mã hóa
  • Dữ liệu xử lý: Data

Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer)

  • Mô tả: Tầng gần nhất với người sử dụng
  • Chức năng: Cung cấp các phương tiện cho người dùng truy cập các thông tin và dữ liệu trên trang mạng thông qua các chương trình ứng dụng
  • Dữ liệu xử lý: Data

Tổng kết

Bài viết này giúp cho các bạn nhớ lại kiến thức đã học, mình sẽ cố gắng để đổi style viết liên tục cho các bạn đỡ nhàm chán (^.^).

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết sau!!!

Bài viết này tham khảo từ các nguồn sau:

The OSI Reference Model
OSI or Open System Interconnection model was developed by International Standards Organization (ISO). It gives a layered networking framework that conceptualize ...
OSI model - Wikipedia

Tags

Great! You've successfully subscribed.
Great! Next, complete checkout for full access.
Welcome back! You've successfully signed in.
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.