Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Case Diagram)

QA/QC Oct 25, 2021
  1. Giới thiệu về UML

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language-UML) là ngôn ngữ dành cho việc đặc tả, hình dung, xây dựng và làm tài liệu của các hệ thống phần mềm.

Mỗi Diagram trong bộ UML đều có những mục đích khác nhau. Tùy trường hợp, tùy dự án mà sẽ sử dụng như thế nào cho hợp lý. Bài này mình sẽ tập trung nói về Use Case Diagram.

2. Giới thiệu về Use Case Diagram

Use case là kỹ thuật dùng để mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống với nhau, trong một môi trường cụ thể và vì một mục đích cụ thể.

Sự tương tác này có thể là:

  • Cách thức mà người dùng tương tác với hệ thống;
  • Cách thức mà hệ thống tương tác với các hệ thống khác.

Ví dụ sơ đồ Use Case diễn tả sự tương tác giữa người dùng là độc giả với trang tech.miichisoft.com

3. Các thành phần của Use Case Diagram

Use Case Diagram gồm 5 thành phần chính:

  • Actor
  • Use Case
  • Communication Link
  • Boundary of System
  • Và, Relationships.

3.1. Actor

Actor được sử dựng để chỉ người dùng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống.

Ký hiệu:

3.2 Use Case, Communication Link, Boundary of System

Use Case là các chức năng mà các Actor sẽ sử dụng hay thể hiện sự tương tác giữa người dùng và hệ thống.

Ký hiệu:

Communication Link thể hiện sự tương tác giữa người dùng (Actor) và hệ thống (System), nó kết nối giữa Actor và Use Case.

Ký hiệu:

Boundary of System thể hiện phạm vi của các sự tương tác. Có thể là trong một hệ thống, một module, hoặc một tính năng bất kỳ.

Ký hiệu:

3.3 Relationships

Relationship gồm 3 loại: Include, Extend, và Generalization.

a. Include

Include là mối quan hệ bắt buộc phải có giữa các Use Case với nhau.

Xét về nghĩa, Include trong tiếng Anh nghĩa là bao gồm. Tức nếu nói Use Case A có mối quan hệ Include với Use Case B thì điều đó có nghĩa Use Case A bao gồm Use Case B.

Ví dụ:

b. Extend

Extend là mối quan hệ mở rộng giữa các Use Case với nhau.

Nếu Include là mối quan hệ bắt buộc, thì Extend là một mối quan hệ không bắt buộc. Nó thể hiện mối quan hệ có thể có hoặc có thể không giữa các Use Case với nhau.

Ví dụ:

c. Generalization.

Generalization đơn giản là quan hệ cha con giữa các Use Case với nhau. Nhưng khác biệt với Include và Extend là nó còn được dùng để thể hiện mối quan hệ giữa các Actor với nhau.

Nhìn chung, Generalization giúp thể hiện rõ hơn các yêu cầu bằng việc gom nhóm các Use Case lại theo quan hệ cha-con.

Còn một điểm nữa là Generalization có tính kế thừa. Tức thằng cha có gì thì thằng con có cái đó, kể cả Use Case hay Actor.

4. Các bước xây dựng Use Case Diagram

Bước 1: Tìm các Actor

Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

  • Ai sử dụng hệ thống này?
  • Hệ thống nào tương tác với hệ thống này

Bước 2: Xác định các Use Case

Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

Bước 3: Xác định các quan hệ

Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau  sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

5. Ứng dụng của Use Case Diagram

  • Phân tích và hiểu hệ thống
  • Thiết kế hệ thống.
  • Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.
  • Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.
  • Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

Tags

Great! You've successfully subscribed.
Great! Next, complete checkout for full access.
Welcome back! You've successfully signed in.
Success! Your account is fully activated, you now have access to all content.